Chuyển đến nội dung chính

Đọc dashboard Sở Giáo dục

Dành cho: Sở Giáo dục và Đào tạo, Quản trị 12 bước · 2 phút Cập nhật 28/10/2026

Chương

Các bước

  1. Bước 1: Đọc ô Học sinh đã khám

    Sau khi đăng nhập, Trang chủ của Sở Giáo dục và Đào tạo là dashboard trường học của toàn tỉnh, mở ở tab Tổng quan. Khối Học sinh · Năm học có bốn ô. Ô Học sinh đã khám cho biết số đã khám trên số đang học, thay đổi so với tuần trước, % hoàn thành kèm số hồ sơ TT33 và TT25. Mức tiến độ: đạt từ 80%, cần đẩy mạnh 50 đến dưới 80%, chậm tiến độ dưới 50%. Sở Y tế xem cùng màn hình này ở tab Trường học.

  2. Bước 2: Mở xếp hạng trường

    Bấm ô Học sinh đã khám. Khung Xếp hạng mở bên phải, xếp các trường theo % hoàn thành, kèm dòng Mốc so sánh; gõ tên vào ô Tìm theo tên đơn vị để tìm một trường.

  3. Bước 3: Đọc ba ô còn lại

    Đóng khung xếp hạng. Ô Trường đạt 100% đếm trường đã khám hết học sinh (bấm để mở xếp hạng); ô Chưa có danh sách đếm trường chưa lập danh sách học sinh, kèm số phường/xã (bấm để mở danh sách các trường đó); ô Khám trong tuần đếm học sinh khám lần đầu từ thứ Hai đến hôm nay, tách TT33 và TT25 (bấm để xem trường nào khám nhiều nhất).

  4. Bước 4: Đọc Cần xử lý

    Dải Cần xử lý nêu việc cần đôn đốc: trường chưa có danh sách học sinh, trường có danh sách nhưng chưa khám học sinh nào, phường/xã có tỷ lệ thấp. Bấm một dòng để mở danh sách tương ứng.

  5. Bước 5: Xem tiến độ theo tuần và mức hoàn thành

    Biểu đồ Học sinh khám theo tuần đếm học sinh khám lần đầu mỗi tuần, theo phiếu TT33 và TT25. Thẻ Phân bố mức hoàn thành chia các trường theo mức: 100%, 80 – dưới 100%, 50 – dưới 80%, Dưới 50%, 0% và Chưa có danh sách (gồm cả trường có danh sách nhưng chưa có học sinh đang học).

  6. Bước 6: Xem Top trường và Cần đôn đốc

    Top trường liệt kê các trường có % hoàn thành cao nhất; Cần đôn đốc liệt kê các trường thấp nhất trong số trường đã có danh sách, kèm số học sinh Chưa khám. Bấm Xem tất cả ở mỗi thẻ để mở toàn bộ xếp hạng.

  7. Bước 7: Lọc phường/xã theo mức

    Bấm tab Theo phường/xã, rồi bấm nút Cần đẩy mạnh. Bản đồ và danh sách chỉ còn các phường/xã ở mức đó, kèm số trường có danh sách và % hoàn thành. Các nút khác là Tất cả, Đạt tiến độ, Chậm tiến độ và Chưa có danh sách; ô Tìm phường/xã tìm theo tên.

  8. Bước 8: Xem tab Theo cấp học

    Bấm tab Theo cấp học, rồi bấm ô Mầm non. Khung Xếp hạng mở các trường mầm non theo % hoàn thành. Mỗi ô cấp học cho biết số học sinh đã khám, số trường và số trường đạt 100%; bảng Theo khối lớp bên dưới chia tiếp theo từng khối.

  9. Bước 9: Xem tab Sức khỏe học sinh

    Đóng khung xếp hạng, bấm tab Sức khỏe học sinh. Bảng Chỉ số sức khỏe tổng hợp theo phiếu mới nhất của mỗi học sinh đã khám: Giảm thị lực, Cong vẹo cột sống, Tâm thần - hành vi, Dinh dưỡng mầm non, Sâu răng mầm non.

  10. Bước 10: Lọc theo phường/xã

    Bấm Bộ lọc ở đầu trang. Ở ô Phường/xã, chọn Phường Đồng Xoài, rồi bấm Áp dụng. Mọi ô và mọi tab chỉ còn các trường của phường/xã đã chọn; tên phường/xã hiện thành một ô nhỏ cạnh ô Năm học. Ô Trường chọn một trường (danh sách thu hẹp theo phường/xã đã chọn); các ô Cấp học, Khối, Lớp và Giới tính giúp thu hẹp thêm.

  11. Bước 11: Mở danh sách cần xử lý

    Bấm tab Cần xử lý, rồi bấm Chưa kiểm tra sức khỏe để xem từng học sinh chưa có phiếu; số trên mỗi nút là số học sinh của danh sách (các nút khác: Cần tư vấn, Cần chuyển khám, Có vấn đề sức khỏe, Thiếu mũi tiêm chủng). Danh sách học sinh chỉ hiện khi đã chọn một phường/xã hoặc tìm trường (khớp tối đa 20 trường). Xuất Excel tải danh sách đang xem; bảng Trường chưa có danh sách ở cuối tab.

  12. Bước 12: Xuất báo cáo ngành

    Bấm Xuất báo cáo ở đầu trang. Menu có Báo cáo ngành giáo dục (gắn nhãn Tạo trong nền: báo cáo được tạo trong nền rồi tải ở trang tiến độ) và Báo cáo trường, chỉ dùng được khi bộ lọc đã thu hẹp xuống đúng một trường (ô Trường).