Chuyển đến nội dung chính

Đọc dashboard của cơ sở y tế

Dành cho: Cơ sở y tế 12 bước · 1 phút Cập nhật 28/10/2026
Danh mục hướng dẫn

Chương

Các bước

  1. Bước 1: Đọc ô Hạng theo lượt khám

    Sau khi đăng nhập, Trang chủ là dashboard của cơ sở, mở ở tab Tổng quan. Khối Khám sức khỏe mở đầu bằng ô Hạng theo lượt khám: hạng của cơ sở, mức thay đổi so với cuối tháng trước và dòng cho biết cơ sở xếp trên bao nhiêu CSYT, trung vị và số lượt khám của bạn. Cơ sở có điểm khám trực thuộc thì hạng tính riêng cơ sở chính.

  2. Bước 2: Mở hạng của cơ sở

    Bấm Xếp hạng ở ô hạng. Khung Xếp hạng mở bên phải: dòng Đơn vị của bạn cho biết hạng, số lượt khám và tỷ lệ CSYT mà bạn xếp trên; bên dưới là danh sách các CSYT theo hạng (đồng hạng ghi rõ), có ô Tìm theo tên đơn vị và các nút Toàn tỉnh, phường của bạn, CSYT chưa phân loại để đổi phạm vi so sánh.

  3. Bước 3: Đọc ba ô còn lại

    Đóng khung xếp hạng. Ô Lượt khám so với cùng kỳ tháng trước và tách TT25, TT33; ô Đã liên thông cho biết tỷ lệ hồ sơ TT25 đã liên thông (hồ sơ TT33 không gửi Cổng BYT nên không tính) và số còn lại; ô Chưa liên thông đếm hồ sơ chưa được Cổng BYT nhận, kèm ngày giờ đẩy gần nhất.

  4. Bước 4: Đọc khối Khám chữa bệnh (QĐ 3176)

    Dưới khối Khám sức khỏe là khối Khám chữa bệnh (QĐ 3176), tổng hợp từ hồ sơ KCB mà cơ sở đã gửi theo QĐ 3176: Lượt KCB (tách BHYT và Dịch vụ), Người bệnh, Nội trú và Tử vong. Khối chỉ hiện khi tài khoản được xem Hồ sơ KCB. Bấm Mở tab KCB hoặc một ô để sang tab KCB.

  5. Bước 5: Xem lượt khám theo quý

    Ở biểu đồ Lượt khám, bấm Quý để xem theo quý (Tháng để xem lại theo tháng). Cột là lượt khám sức khỏe, đường là lượt KCB. Cơ sở có điểm khám trực thuộc thấy mỗi cơ sở một màu.

  6. Bước 6: Xem người khám theo phường cư trú

    Danh sách Người khám theo phường cư trú cho biết người đến khám sống ở phường/xã nào; dòng Nơi đặt cơ sở là phường của bạn. Thẻ Công lập · Tư nhân bên cạnh (cơ sở có điểm khám trực thuộc) chia lượt khám hoặc người khám theo loại hình.

  7. Bước 7: So với CSYT cùng loại

    Thẻ So với CSYT cùng loại với cơ sở bạn (công lập, tư nhân hoặc chưa phân loại) đặt số Của bạn cạnh Trung vị và Hạng trong tỉnh: lượt khám, người khám, tỷ lệ đẩy thành công và hồ sơ quá 3 ngày chưa đẩy. Thẻ không hiện tên cơ sở khác.

  8. Bước 8: Đọc Cần chú ý

    Dải Cần chú ý ở đầu tab liệt kê việc cần xử lý: hồ sơ quá 3 ngày chưa đẩy lên Cổng BYT, hồ sơ bị Cổng BYT trả lỗi, tỷ lệ đẩy thành công dưới mức Tốt 95%. Bấm dòng hồ sơ quá 3 ngày: trang cuộn tới thẻ Chưa liên thông, chia hồ sơ chưa đẩy theo số ngày kể từ ngày nhập (Trong 3 ngày, 4–7 ngày, Quá 7 ngày), cùng hồ sơ Đã đẩy, chờ Cổng BYT nhận và Bị Cổng BYT trả lỗi. Dải chỉ hiện khi có việc cần làm.

  9. Bước 9: Mở tab Liên thông & dữ liệu

    Bấm tab Liên thông & dữ liệu. Đầu tab là bảng Liên thông Cổng BYT, thẻ Nguồn tiếp nhận dữ liệu và thẻ Chưa liên thông theo thời gian chờ; phía dưới: bảng Dữ liệu sức khỏe (Tiến độ đẩy dữ liệu đơn vị) cho biết người khám, lượt khám, hồ sơ Chưa đẩy, Thành công, Thất bại của từng cơ sở; bảng Bảng thống kê nguồn dữ liệu khám sức khỏe chia hồ sơ theo nguồn nhập. Cách đẩy hồ sơ có ở bài Đẩy hồ sơ TT25 lên Bộ Y tế.

  10. Bước 10: Xem tab Tình trạng sức khỏe

    Bấm tab Tình trạng sức khỏe. Khung Hai nguồn số liệu cho biết số người khám KSK và người bệnh KCB. Các biểu đồ nhóm Dân cư và Bệnh tật gộp hai nguồn trong một thanh: xanh lá là KSK, xanh dương là KCB. Nhóm Chỉ có trong hồ sơ KSK (phân loại sức khỏe, loại đối tượng, lý do khám, số đo) chỉ tính hồ sơ khám sức khỏe.

  11. Bước 11: Xem tab Trường phối hợp

    Bấm tab Trường phối hợp. Danh sách Học sinh đã khám tại cơ sở liệt kê các trường có phiếu TT33 ghi cơ sở bạn là CSYT phối hợp, với số học sinh và tỷ trọng của từng trường.

  12. Bước 12: Xem tab KCB

    Bấm tab KCB. Khối Khám chữa bệnh (QĐ 3176) có sáu ô (Lượt KCB, Người bệnh, BHYT / Dịch vụ, Nội trú, Tử vong, Có cảnh báo), biểu đồ Lượt KCB theo kỳ, thẻ Nhóm KCB và bảng Theo cơ sở y tế. Chỉ có số tổng hợp, không có tên hay CCCD người bệnh; xem từng hồ sơ ở Hồ sơ KCB.